Công Nghiệp Nail – Nguồn Gốc và Mối Tương Quan với Dân Số Việt Nam Hiện Nay

Mục tiêu

Đây là bài viết tổng hợp về định nghĩa, nguồn gốc / lịch sử, trạng thái hiện tại và tương đối về tình trạng tương lai của ngành công nghiệp móng tay. Đây là bài viết tổng quan về chủ đề Công nghiệp Nail bao gồm Finger Nail, Toe Nail, Manicure, Pedicure, Artificial Tip.

Động lực

Với sự phổ biến và sự phổ biến của ngành công nghiệp móng ngày nay, không nhiều người thực sự nắm bắt nguồn gốc / lịch sử cũng không có nhiều kiến ​​thức về ngành này. Bài viết này được viết với một suy nghĩ chia sẻ kiến ​​thức quan trọng này và cho phép tất cả chúng ta nhận ra thị trường này đã nhảy vọt từ những gì nó đã được trước đó đến đâu là ngày hôm nay.

Giới thiệu

Tiệm làm móng đã trở thành một đặc điểm chung của các thị trấn, thành phố, khu phố và trung tâm mua sắm ở Hoa Kỳ (Roelofs, & Do, 2012). Ngành công nghiệp móng đã phát triển ở Mỹ trong hai thập kỷ qua (Quach, Nguyen, Doan-Billings, Okahara, Fan, Reynolds, 2008). Yếu tố tăng trưởng nhanh của ngành móng được tìm thấy chủ yếu trong số người nhập cư Việt Nam và số trẻ vị thành niên ở các nước châu Á khác; Những người đã biến đổi ngành công nghiệp làm đẹp và thực hiện thị trường móng chân, móng tay và móng tay giả hợp lý (Federman, Harrington, & Krynski, 2006).

Theo Wahowiak (2015), có hơn 2000 doanh nghiệp được phép làm móng tay và chăm sóc chân tại thành phố New York một mình. Mỹ. Cục Thống kê Lao động (2015) ước tính có khoảng 86.900 thợ làm móng tay và chuyên gia trị liệu tại Mỹ vào năm 2012; Và với tốc độ tăng trưởng, con số ước tính sẽ tăng lên khoảng 100, 400 vào năm 2022. Số lượng và ước tính của Mỹ. Văn phòng lao động đã được chứng minh là ở phía bên thấp; Hoặc bù đắp rất nhiều so với số lượng hiện tại vào năm 2015. Tại California, hiện có hơn 97.000 thợ làm móng; Và 80% trong số các kỹ thuật viên này là người nhập cư Việt Nam (California Healthy Nails Salon Collaborative, 2015).

Dựa trên Tạp chí Nails vào năm 2010, có từ 350.000 đến 376.000 nhân viên kỹ thuật móng làm việc tại Mỹ (NAILS, 2010). Phần lớn các dịch vụ làm móng được chia làm hai loại: 1) các dịch vụ làm móng tay, 2) dịch vụ làm móng với các dịch vụ mỹ phẩm bổ sung khác như waxing và Spa (Alaves, Sleeth, Thiese, & Larson, 2013). Sự phát triển của ngành công nghiệp móng ở Mỹ liên tục ở mức đáng kể và trong phạm vi số lượng lớn cả về lực lượng lao động và doanh nghiệp vì lý do tốt; Đặc biệt là trong số những người nhập cư gốc Á, đặc biệt là người Việt Nam.

Tại sao ngành công nghiệp móng lại hấp dẫn?

Sự thu hút của ngành móng bắt nguồn từ hai khía cạnh chính: 1) sở hữu kinh doanh và 2) việc tìm việc nhanh và dễ dàng (Quách, Nguyễn, Doãn-Billings, Okahara, Fan, & Reynolds, 2008, Lý, & Tufts University, 2003 , Wahowiak, năm 2015). Trong vài thập kỷ qua, Quách, Nguyễn, Doan-Billings, Okahara, Fan và Reynolds, (2008) chỉ ra rằng quyền sở hữu và kinh doanh móng tay đã tăng gấp ba lần; Và đáng kể cho các tài khoản và bao gồm một số lượng lớn lao động nhập cư. Các kỹ thuật viên móng tay được ước tính của Việt Nam tăng lên 10 lần trong khoảng thời gian từ 1987 đến 2002 (Federman, Harrington, và Krynski, 2006).

Từ việc tìm kiếm các quan điểm, kỹ thuật viên làm móng hấp dẫn vì những lý do sau: 1) linh hoạt trong giờ làm việc của tiệm làm tóc, 2) dễ dàng với quá trình làm việc, và 3) khả năng nhanh trong việc kiếm tiền (Wahowiak, 2015). Công việc của Nail đặc biệt phù hợp với người nhập cư vì 1) chương trình đào tạo ngắn, không tốn kém và dễ dàng, 2) lịch trình linh hoạt làm việc xung quanh các bà mẹ nhập cư có nghĩa vụ gia đình, và 3) ít mong đợi về trình độ tiếng Anh (Lý, và Tufts University, 2003) . “Làm công việc thẩm mỹ tại tiệm làm móng, bạn không cần phải có trình độ tiếng Anh cao” (trang 2), và rào cản ngôn ngữ là một thách thức đối với hầu hết người nhập cư tuổi từ trung niên trong quá trình tìm việc làm (Wahowiak, 2015).

Ví dụ về sự dễ dàng với quá trình lên máy bay (Wahowiak, 2015), và đào tạo ngắn, không tốn kém và dễ dàng (Lý, & Tufts University, 2003) được trình bày qua thủ tục Barbering của Tiểu bang California. Do nhu cầu lớn về kỹ thuật viên móng tay của người Việt Nam nên tiểu bang California đã đưa người Việt Nam trở thành một trong những lựa chọn ngôn ngữ chính cho việc kiểm tra giấy phép kỹ thuật viên móng (BBC, 2006); Và điều này cũng dẫn đến sự sẵn có của đào tạo và hướng dẫn của Việt Nam.

Theo quan điểm của quyền sở hữu kinh doanh móng tay, ngành móng tay là một sự phù hợp tuyệt vời cho những ai quan tâm cao đến quyền sở hữu và kiểm soát quyền sở hữu sắc đẹp; Vì lĩnh vực móng đã cho thấy sự tăng trưởng kinh tế nhất quán và đáng kể trong những năm gần đây (Gilels, Gorman, Huang, Liou, Mendiratta, & Philip, 2008). Có một số lượng ngày càng tăng đáng kể các cửa hiệu và trường học thẩm mỹ của Việt Nam; Một dấu hiệu và chỉ số mạnh mẽ rằng móng tay đã trở thành một nghề hơn là một công việc (Gilels, Gorman, Huang, Liou, Mendiratta, & Philip, 2008). Nghiên cứu này là quan tâm và tập trung vào các tác động của ngành công nghiệp móng nói chung, và các dịch vụ móng cụ thể có trên một tiệm móng cụ thể kinh doanh.

Lịch sử của tiệm Nail / Công nghiệp

Theo Walsh (2012), tiệm móng tay là những tiệm nail được gọi là “móng tay hiện đại” được thành lập và bắt nguồn từ đầu những năm 1900 ở Hoa Kỳ. Vào năm 1910, thành phố New York có một khu chăm sóc sắc đẹp được gọi là “Phòng chăm sóc chân”, nơi các cá nhân tầng lớp lao động được điều trị chân (NYT, 1910). Đối với tầng lớp cao hơn, những người có thu nhập lớn hơn; Các phương pháp thay thế và các dịch vụ làm móng tốt hơn được cung cấp tại tiệm salon Elizabeth Arden Red Door trong thời gian làm móng tay (Elizabeth Arden, 2015). Cũng trong thời gian đó, viết về cách làm móng đã bắt đầu phổ biến rộng rãi như những tác phẩm của Woodbury bao gồm: 1) Văn hoá sắc đẹp (Woodbury, 1910), và 2) Chăm sóc bàn tay (Woodbury, 1915).

Sự bắt đầu của tiệm nail hiện đại đánh dấu sự bắt đầu của sáng chế liên quan đến móng. Bằng sáng chế của Hoa Kỳ (năm 1915) về lá chắn ngón tay là một ví dụ điển hình về các sáng chế liên quan đến móng; Nơi mà các bằng sáng chế được nộp về lá chắn móng tay (sản phẩm sản xuất móng đổi màu mà cung cấp một móng tay sạch sẽ và rõ ràng). Trong thập kỷ tiếp theo, ngành mỹ phẩm làm móng sẽ có bước nhảy vọt khi nhiều phụ nữ nhập cư đến Hoa Kỳ và mở các tiệm nail (Federman, Harrington, & Krynski, 2006; NAILS, 2010, California Healthy Nails Salon Collaborative, 2015).

Tăng trưởng trong kinh doanh Salon Nail

Theo Tạp chí Nail, ngành mỹ phẩm làm móng là một trong những ngành phát triển nhanh nhất trong ngành làm đẹp có quy mô thị trường trên 7 tỷ đô la Mỹ (NAILS, 2010; NAILS, 2013). Mức tăng trưởng của nhân viên làm móng (kỹ thuật viên) được ước tính gần 20% từ năm 2008 đến năm 2018 (Walsh, 2012), vượt xa tốc độ tăng trưởng bình quân của các nghề khác trong phạm vi 10% (Lacey, & Wright, 2009); Khi những con số này có khả năng ở phía dưới của dự toán dựa trên Hợp tác Salon Nails của California Healthy Nails (2015).

Để dễ dàng hình dung sự tăng trưởng trong ngành móng, Walsh (2012) so sánh với kinh doanh của Starbucks như sau: “đối với mỗi cửa hàng bán lẻ của Starbucks ở Hoa Kỳ, có hơn bốn tiệm nail”. Các yếu tố giải thích sự bùng nổ của ngành móng là: 1) tăng sự chú ý đến việc chăm sóc móng tay cá nhân, 2) chuyển động đột ngột ở phụ nữ trong thị trường lao động, và 3) sự xuất hiện của tiệm làm móng tay giá rẻ và tiện lợi (Walsh, 2012) . Tiệm làm móng được sử dụng để trở thành một dịch vụ sang trọng; Và ngày nay nó là về giá cả phải chăng, chi phí thấp, điều trị và nuông chiều bản thân, và dịch vụ dễ tiếp cận (Greenhouse, 2007).

Các loại dịch vụ làm móng

Trang trí móng hiện đại ngày nay là ngành công nghiệp lớn bao gồm các mỹ phẩm làm móng khác nhau như: 1) chất làm móng, 2) đánh bóng, 3) phần mở rộng, 4) móng tay nhân tạo / điêu khắc, và 5) trang trí móng tay (Madnani, & Khan, 2012) . Bất kỳ thủ tục điều trị móng nào bao gồm một số bước, và các ứng dụng của một loạt các sản phẩm; Mà Madnani, và Khan (2012) như sau:

Services Service Description
Manicure / Pedicure 1. Làm sạch lớp sơn trước bằng cách loại bỏ hóa chất.

2. Cắt móng theo chiều dài mong muốn

3. Ngâm tay / chân trong nước ấm với chất tẩy nhẹ để loại bỏ bẩn

4. Lấy da thô ráp hoặc sẹo lồi dày

5. Xóa lớp biểu bì

6. Móng móng mịn

7. Massage chân / tay với kem nhẹ nhàng

8. Sơn móng

Nail Hardener 1. Làm sạch bề mặt móng

2. Áp dụng lớp phủ trên móng (để tăng cường móng)

Polishes Áp dụng sơn móng cho các mục đích sau:

1) Làm đẹp

2) Củng cố móng dễ gãy

3) Che giấu hoặc ngụy trang những bất thường hoặc đổi màu bề mặt móng

Polishes removal 1) Xóa sơn bằng Acetone hoặc dung dịch sơn móng tay không chứa acetone

2) Làm móng tay móng hoặc móng tay cho ứng dụng đánh bóng mới

Extension / Artificial / sculpted Nails điêu khắc Có nhiều cách và phong cách:

1) Nails tips: Áp dụng hoặc dán các tấm nhựa lên đầu móng thật và đánh bóng trên đầu.

2) Đinh móng: Dùng acrylic hoặc gel trên móng hiện tại. Quá trình này liên quan đến một hỗn hợp bột và dung dịch; Áp dụng cho móng.

A. Arcylic Nails: hỗn hợp của chất lỏng ethyl methacrylate và bột poly-methacrylate, kết quả trong một hỗn hợp polymetized được mouldable trong hình dạng mong móng.

B. Gel móng tay: hỗn hợp bột và gel lỏng kèm theo tiếp xúc với tia cực tím để tạo móng mở rộng. Giải pháp này giống như nhựa nha khoa. Sức mạnh và độ bền của móng gel là tuyệt vời đến nỗi cách duy nhất để loại bỏ móng Gel là tự tay buff nó đi

Nail Decorations Nails trang trí có nhiều hình thức và phong cách:

1) Nail Arts: Áp dụng nghệ thuật đánh bóng móng; Vẽ tay và tạo mẫu sử dụng sơn móng tay

2) Nail air brush: Áp dụng sơn bàn chải không khí trên bề mặt móng, và niêm phong lớp phủ trên

3) Nail nghệ thuật điêu khắc: áp dụng phong cách làm móng và nghệ thuật sử dụng acrylic hoặc gel

Theo Eckstein và Nguyen (2011), dịch vụ móng tay là một nghề mới tương đối mới. Bộ Lao động Hoa Kỳ trích dẫn một loại chăm sóc móng như là một phân loại việc làm vào những năm 1980, và các tiệm nail như là một phân loại kinh doanh được thêm vào danh sách của Hoa Kỳ Cục Thống kê Lao động danh sách các loại nghề nghiệp (Eckstein & Nguyen, 2011). Việc chăm sóc móng tay chuyên nghiệp luôn là một dịch vụ bổ sung trong tiệm làm tóc (American Salon., 2005); Phát triển thành những tiệm nail tự đứng.

Nail Technician là ai?

Các dịch vụ móng được thực hiện bởi chuyên viên làm móng, được gọi là kỹ thuật viên làm móng (Alaves, Sleeth, Thiese, & Larson, 2013, BBC, 2006; NAILS, 2010). Các kỹ thuật viên làm móng nói đến các chuyên gia được chính quyền bang cấp phép; Những người được kiểm tra và đồng ý thực hiện các thủ tục cấp phép làm móng (Walsh, 2012). Yêu cầu về cấp phép móng tay là khác nhau giữa các tiểu bang và tiểu bang; Nhưng quy trình nói chung bao gồm các yêu cầu như: 1) tuổi cơ bản, 2) mức độ y tế, 3) tiêu chuẩn giáo dục và 4) điểm kiểm tra hoặc kiểm tra tối thiểu (Walsh, 2012).

Có các tiêu chuẩn pháp lý cần phải đáp ứng để trở thành một kỹ thuật viên móng được cấp phép bao gồm kiến ​​thức cơ bản về: 1) kỹ thuật làm móng tay, 2) an toàn và sức khoẻ, 3) vi khuẩn và các bệnh truyền nhiễm, 4) các phương pháp vệ sinh hóa học, và 5) quy tắc vệ sinh và quy định (Walsh, 2012). Để làm chủ tiệm làm móng, Walsh (2012) xây dựng một kỹ thuật viên được cấp phép cũng phải có giấy phép kinh doanh chung từ thành phố hoặc tiểu bang để hoạt động như một chủ tiệm làm móng.

Tài Liệu Tham Khảo

Alaves, V. M., Sleeth, D. K., Thiese, M. S., & Larson, R. R. (2013). Characterization of indoor air contaminants in a randomly selected set of commercial nail salons in Salt Lake County, Utah, USA. International Journal of Environmental Health Research, 23(5), 419–433. http://doi.org/10.1080/09603123.2012.755152

Agusthiyar R., & Narashiman, K. (2015). An ETL Based Framework For Data Cleaning In Multi Data Source. International Journal of Applied Engineering Research, 10(4), 1005–10014.

American Salon. (2005). Green Book. Cleveland, Ohio: Advanstar Communications

Brettell, C. B., & K. E. Alstatt (2007). The Agency of Immigrant Entrepreneurs: Biographies of the Self-Employed in Ethnic and Occupational Niches of the Urban Labor Market. Journal of Anthropological Research 63:383–397

California Healthy Nails Salon Collaborative. (2015). About Healthy Nail Salons | California Healthy Nail Salon Collaborative. Retrieved from http://www.cahealthynailsalons.org/what-is-hns/about-healthy-nail-salons/

California State Board of Barbering, Cosmetology (BBC). (2006). Application for examination. Sacramento, CA, USA: California State Board of Barbering and Cosmetology.

Eckstein, S., & Nguyen, T.-N. (2011). The Making and Transnationalization of an Ethnic Niche: Vietnamese Manicurists. International Migration Review, 45(3), 639–674. http://doi.org/10.1111/j.1747-7379.2011.00861.x

Elizabeth Arden, Inc. (2015). ABOUT ELIZABETH ARDEN. Retrieved September 7, 2015, from https://corporate.elizabetharden.com/about-elizabeth-arden/

Federman, M. N., Harrington, D. E. and Krynski, K. J. (2006). “Vietnamese manicurists: Are immigrants displacing natives or finding new nails to polish?” Industrial and Labor Relations. Review, vol. 59, no. 2, pp. 302–318.

Gilels, D., Gorman, A., Huang, P., Liou, J., Mendiratta, A., & Philip, D. (2008). The U.S. Nail Salon Industry. Women & Environments International Magazine, (76/77), 18–21.

Greenhouse, S. (2007, August 19). At Nail Salons, Beauty Treatments Can Have a Distinctly Unglamorous Side. The New York Times. Retrieved from http://www.nytimes.com/2007/08/19/nyregion/19nails.html

Hondagneu-Sotelo, P. (2001) Dome´stica: Immigrant Workers Cleaning and Caring in the Shadows of Affluence. Berkeley: University California Press.

Lacey, A. & Wright, B. (2009) Employment Outlook: 2008-18, MONTHLY LAB. REV., 82, 111.

Ly, M., & Tufts University. (2003). Assessing and communicating occupational health risks to Vietnamese nail salon workers (honors thesis). Medford, MA, USA: Tufts University.

Madnani, N. A., & Khan, K. J. (2012). Nail cosmetics. Indian Journal of Dermatology, Venereology & Leprology, 78(3), 309–317. http://doi.org/10.4103/0378-6323.95445

Min, P. G. (2006). ‘‘Korean Americans.’’ In Asian Americans: Contemporary Trends and Issues. Ed.P. Gap Min. Thousand Oaks, CA: Pine Forge Press. Pp. 230–259.

NAILS. (2010). Industry Statistics. Nails Magazine 2010 Big Book. Torrance, CA: Available from: http://files.nailsmag.com/Market-Research/bb2010–11stats-reprints.pdf

NAILS (2013). Nails magazine 2012-2013. The Big Book. Retrieved from http://files.nailsmag.com/Market-Research/NAILSbb12-13stats.pdf

Nisbet, R., Elder, J., & Miner, G. (2009). Handbook of Statistical Analysis and Data Mining Applications (1 edition). Amsterdam ; Boston: Academic Press.

Roelofs, C., & Do, T. (2012). Exposure Assessment in Nail Salons: An Indoor Air Approach. ISRN Public Health, 1–7. http://doi.org/10.5402/2012/962014

Salon City Inc. (2009). Salon City Reports on Professional Beauty Federation’s Capitol Hill Event. Retrieved September 7, 2015, from http://www.marketwired.com/press-release/salon-city-reports-on-professional-beauty-federations-capitol-hill-event-1200838.htm

The New York Time (NYT). (1910, January 6). TAKE YOUR BUNIONS TO THE FREE CLINIC; New Corporation Will Undertake Also to Kill Your Corns Without Charge. The New York Times. Retrieved from http://query.nytimes.com/gst/abstract.html?res=990CE7D91730E233A25755C0A9679C946196D6CF

Thu Quach, Kim-Dung Nguyen, Doan-Billings, P.-A., Okahara, L., Fan, C., & Reynolds, P. (2008). A Preliminary Survey of Vietnamese Nail Salon Workers in Alameda County, California. Journal of Community Health, 33(5), 336–343. http://doi.org/10.1007/s10900-008-9107-7

U.S. Department of Labor (2015). Occupational Outlook Handbook: : U.S. Bureau of Labor Statistics. Occupational Outlook Handbook, 2014-15 Edition. Retrieved September 7, 2015, from http://www.bls.gov/ooh/personal-care-and-service/manicurists-and-pedicurists.htm

US Patents. (1915, April 13). Finger-nail shield.  Retrieved from http://www.google.com/patents/US1135382

Wahowiak, L. (2015). Health advocates helping US salons nail occupational safety. (Cover story). Nation’s Health, 45(3), 1–10.

Waldinger, R. (1994). The Making of an Immigrant Niche. International Migration Review 28(1):3–30.

Walsh, S. A. (2012). Beyond the Polish: An Examination of Hazardous Conditions in Nail Salons and Potential Solutions for the Industry in New York City. Journal of Law & Policy, 21(1), 243–282.

Woodbury, W. A. (1910). Beauty culture: A practical handbook on the care of the person, designed for both professional and private use. G.W. Dillingham.

Woodbury, W. A. (1915). The Care of the Hand: A Practical Text-Book on Manicuring and the Care of the Hand, for Professional and Private Use. Forgotten Books.

Điều Kiện Cần Thiết Để Đăng Ký Thi Với Kentucky StateBoard

Trước Khi Đăng Ký

  1. Điền đơn đăng ký thi đầy đủ với chữ ký
  2. Trả tiền phí đăng ký thi cho Hội Đồng Quản Trị Thẩm Mỹ Kentucky
    • $75 (Money order/Cashier Check/Cash)
    • Phí này sẽ không được hoàn trã với bất kỳ lý do nào
  3. Đơn đăng ký thìn phải được gởi đến Hội Đồng Quản Trị Thẩm Mỹ Kentucky ít nhất 10 ngày trước ngày thi
    • Thứ 7, Chủ Nhật và ngày lễ không tính
  4. Giấy học hết trung học phải ₫ược gởi kèm với ₫ơn ₫ăng ký thi
  5. Đính kèm 1 tấm hình Passport với đơn đăng ký thi
  6. Giấy chứng nhận học ₫ã hoàn thành hét giờ quy định với chữ ký hiệu trưởng
    • Học sinh phải hoàn trả tất cả lệ phí với trường trước khi đăng ký dự thi
  7. Điền ngày tốt nghiệp cùng với chữ ký của hiệu trưởng trên đơn đăng ký thi
  8. Đơn đăng ký thi đầy đủ phải được NOTARIZED trước khi gởi đi Hội Đồng Quản Trị Thẩm Mỹ Kentucky

Sau Khi Đăng Ký

  1. Sau khi Hội Đồng Quản Trị Thẩm Mỹ Kentucky nhận được đơn đăng ký thi, họ sẽ gởi giấy báo ngày thi cho học viên
  2. Học viên có trách nhiệm báo cáo với trường ngày giờ đi thi và kết quả của thi
  3. Trước ngày thi ít nhất 3 ngày, học viên có trách nhiệm mang tất cả dụng cụ thi đến trường để giáo viên kiểm tra trước khi thi và giáo viên dặn dò lần cuối. Quá trình này đảm bảo học viên đã sẵn sàng cho cuộc thi
  4. Sau khi đã đậu thi, học sinh phã trả phí thi cho Hội Đồng Quản Trị Thẩm Mỹ Kentucky là
    • $25 – (Money order/Cashier Check/Cash)
    • Hội Đồng Quản Trị Thẩm Mỹ Kentucky sẽ gởi bằng chứng nhận về cho học viên

 

Tài Liệu Tham Khảo

LBA-StateBoard-ExamApplicationProcedure-Vietnamese

Student Enrollment – Procedure and Regulation

Required Age:  

16 and above

 Education:

High School Diploma or GED or Test for Adult Basic Education (Test with qualified scored)

 Legal Status:

Good moral character and temperate habit

Student Enrollment Required Documents:

  1. Social Security Card
  2. Driver License or Green Card
  3. High School Diploma or GED or Test for Adult Basic Education (Test with qualified scored) – 10th Grade Transcript

Student Enrollment Procedure:

  1. Fill Student Application
  2. Fill Student Agreement
  3. School Hour Tracking Clock Registration
  4. Provide Student Handbooks and School Regulation document
  5. Provide books and kits
  6. Explain school hours and regulation
  7. Discuss student tuition payment plan

Tuition and Fee Summary:

  1. State Board of Cosmetology of Kentucky – Student Enrollment Fee: $15
  2. Tuition Cost (50-70% OFF) – Based on course
  3. Book Cost
  4. Kit Cost
  5. Uniform Cost

References

Kentucky State Board – Statutes & Regulations

http://kbhc.ky.gov/Pages/Statutes-and-Regulations.aspx

http://www.lrc.state.ky.us/record/12RS/HB311/bill.doc

LBA-EnrollmentProcess-EnglishNVietnamese

Học Xinh Ghi Danh – Quá Trình Và Điều Lệ

Tuổi Cho Học Viên:

Tuổi 16 trở lên

Học Vấn:

      Bằng Trung Học hay Tương Tự 

Tìng Trạng Pháp Lý:

Luân lý tốt và tính tình ôn hòa

 Giấy Tờ Mang Theo Khi Đắng Ký Học:

  • Social Security Card
  • Bằng Lái Xe hay Thể Xanh
  • Bằng Trung Học hay Giấy Trứng Minh Tương Tự
    • Như: Giấy Trứng Điểm Lớp 10 trở lên

 Giấy Tờ Cần Điền và Quá Trình Khi Đắng Ký Học:

  • Giấy Đắng Ký Học
  • Giấy Học Thỏa Thuận
  • Ghi Học Viên Vào Đồng Học
  • Trao Học Viên Trương Trình Học và Quy Lệ Trường và Hội Đồng Quản Trị Kentucky
  • Trao Sách/Tài Liệu Lớp Học và Bộ Dụng Cụ
  • Giả Thích Giờ Học và Qui Trình Học

Học Phí Tóm Lược:

  • Hội Đồng Quản Trị Kentucky – Tiền Học Viên Ghi Danh: $15
  • Học Phí (50-70% Giẳm)– Theo Trương Trình Học
  • Tiền Sách Vở
  • Tiền Dụng Cụ
  • Tiền Đẩm Phục

 

Tài Liêu Tham Khảo

Hội Đồng Quản Trị Kentucky – Điều Lệ & Qui Luật

http://kbhc.ky.gov/Pages/Statutes-and-Regulations.aspx

http://www.lrc.state.ky.us/record/12RS/HB311/bill.doc

LBA-EnrollmentProcess-EnglishNVietnamese

TRƯỜNG ĐÀO TẠO THẨM MỸ – Louisville Beauty Academy – TUYỂN SINH

Louisville Beauty Academy

Trựờng Đào Tạo Nghề Thẩm Mỹ Chuyên Nghiệp

Uy Tín Nhất – Chất Lượng Nhất

Do Người Việt Làm Chủ

Tại Thành Phố Louisville, tiểu bang Kentucky

Tuyển Sinh

Đào Tạo

Thẩm Mỹ

Chăm Sóc, Cát và Uốn Tóc

Chăm Sóc Móng Tay

Chăm Sóc Da

CAM KẾT MANG ĐẾN CHO HỌC VIÊN NHỮNG KIẾN THỨC CHUYÊN SÂU NHẤT TRONG NGÀNH

CAM KẾT HỌC VIÊN ĐƯỢC ĐÀO TẠO ĐÚNG NHƯ CHƯƠNG TRÌNH HỌC CỦA LUẬT KENTUCKY

HỌC VIÊN ĐƯỢC KÝ HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO KHI NHẬP HỌC ĐỂ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CỦA HỌC VIÊN TRONG KHOÁ HỌC

Xin Liên Hệ Tại

Địa Chỉ

1049 Bardstown Rd

Louisville, KY 40204

Phone

502-625-5531

Email

LouisvilleBeautyAcademy@Gmail.com

LBA-TuyenSinh-QuangCao

Louisville Beauty Academy – Grand Opening – Enrollment Start Now

Louisville Beauty Academy LLC is happy to announce that today (January 12th, 2017), our beauty school  is official open.

  1. HIRING COSMETOLOGY INSTRUCTOR
  2. ENROLLING NEW STUDENT  – WITH BIG SCHOLARSHIP THAT NEVER EXIST BEFORE
    • Contact us now for more information about our immediate 50-70% SCHOLARSHIP

      • Primary Location:
        • 1049 Bardstown Rd
        • Louisville, KY 40204
      • www.LouisvilleBeautyAcademy.net
      • LouisvilleBeautyAcademy@gmail.com
      • 502-625-5531
        • Best with Text
    • Send us your information through Text or Email and we will contact you right back
      • Your First + Last Name
      • Course you are looking to attend: Cosmetology, Nail Technician, Cosmetology Instructor, Aesthetic
      • Best Contact Info:
        • Cell Phone
        • Email
        • Home Phone

WE ARE LOOKING FORWARD TO HEAR FROM YOU – those we are excitedly ready to help 

 

Nail Industry – Origin and Correlation to Vietnamese Population today

Objective

This is a literature review on the topic of Nail Industry that includes Finger Nail, Toe Nail, Manicure, Pedicure, Artificial Tip, and etc… This article synthesizes definition, origin/history, current state and roughly on the future state of the nail industry.

Motivation

With popularity and prevalence of nail industry today, not many actual fully grasp the origin/history nor have much knowledge on this industry. This article is written with a mindset of sharing this important knowledge and allow us all to recognize how far this market has leaped from what it was before to where it is today.

Introduction

The nail salon has become a common feature of American towns, cities,   neighborhoods and shopping malls throughout the United States (Roelofs, & Do, 2012). The nail industry has substantially grown in the USA in the last two decades (Quach, Nguyen, Doan-Billings, Okahara, Fan, Reynolds, 2008). The factor of the rapid nail industry growth is found majorly among the Vietnamese immigrant and a minor number within other Asians; those who have transformed the beauty industry and implemented the market of an affordable pedicure, manicures, and artificial nails (Federman, Harrington, & Krynski, 2006).

According to Wahowiak (2015), there are more than 2000 business licensed to do manicures and pedicure in New York City alone. The US. Bureau of Labor Statistics (2015) estimated there are around 86,900 manicurists and pedicurists in the US in 2012; and with the growth rate, the number is estimated to rise to around 100, 400 by the year 2022. The count and estimation by the US. Bureau of Labor is proven to be on the low side, or offset a lot in comparison to the current number as of 2015. In California, there are currently more than 97,000 manicurists; and 80% of these technicians are Vietnamese immigrants (California Healthy Nails Salon Collaborative, 2015).

Based on Nails Magazines as of 2010, there are between 350,000 and 376,000 nails technicians working in the US (NAILS, 2010). The majority of the establishment of nail services are in two categories: 1) nail services only entities, and 2) nail services with additional comprehensive cosmetic business such as waxing, and Spa (Alaves, Sleeth, Thiese, & Larson, 2013). The growth of the nail industry in the US is continuous at a significant rate and in range of large number both in the workforce and the business entity for good reasons; especially among the Asian, and specifically Vietnamese immigrants.

Why Nail Industry is Attractive?

The attraction to the nail industry come in two main perspectives: 1) business ownership, and 2) quick and easy job finding (Quach, Nguyen, Doan-Billings, Okahara, Fan, & Reynolds, 2008; Ly, & Tufts University, 2003; Wahowiak, 2015). In the last few decades, Quach, Nguyen, Doan-Billings, Okahara, Fan, and Reynolds, (2008) indicate that the nail business ownership and workforce have tripled in size; and dramatically to accounts and includes large numbers of immigrated workers. The estimated Vietnamese licensed nail technicians increase 10 times between 1987 and 2002 (Federman, Harrington, and Krynski, 2006).

From the job finding perspectives, the nail technician is attractive for the following reasons: 1) flexibility in the salon working hour, 2) ease with the onboarding process, and 3) quick capability in money making (Wahowiak, 2015). Nail job is especially fit for immigrants because of 1) the short, inexpensive and readily training 2) flexible schedule that works around the immigrant mothers with family obligations, and 3) less expectation in English proficiency (Ly, & Tufts University, 2003). “To do nail salon work, you don’t need high English proficiency” (pg. 2), and the language barrier is a challenge for most aged and mid-aged immigrants in the job seeking process (Wahowiak, 2015).

An example of the ease with the on-boarding process (Wahowiak, 2015), and short, inexpensive and readily training (Ly, & Tufts University, 2003) is shown through California State Board of Barbering procedure. Because of the large demand in Vietnamese nail technician, the state of California has made Vietnamese as one of the primary foreign language options for the nail technician license examinations (BBC, 2006); and this also translates to the availability of the Vietnamese training and guides.

In the perspective of nail business ownership, the nail sector is a great fit for those who have high interest in beauty business ownership and control; because nail sector has been showing consistent and significant economic growth in recent years (Gilels, Gorman, Huang, Liou, Mendiratta, & Philip, 2008). There is a noticeable increasing number of Vietnamese owned shops and beauty schools; a sign and strong indicator that nail has become more of a profession than a job (Gilels, Gorman, Huang, Liou, Mendiratta, & Philip, 2008). This research is interested in and focused on the impacts of the nail industry in general, and the specific nail services have on a particular nail salon business.

History of Nail Salon/Industry

According to Walsh (2012), the nail salon as the so-called “modern-day” nail salons is founded and originated in the early 1900s in the United States. In 1910, New York City has a beauty care places called “Pedicure Clinics” where the working class individuals get their feet treated (NYT, 1910). For the higher class, those with larger incomes; the alternatives and better nail services are provided at the Elizabeth Arden Red Door salon during the nail salon time of birth (Elizabeth Arden, 2015). In the same period, writing about manicuring are starting to widely publish such as ones from Woodbury that includes: 1) Beauty Culture (Woodbury, 1910), and 2) The Care of the Hand (Woodbury, 1915).

The beginning of the modern nail salon marks the start of the nail related invention. The US Patents (1915) for the fingernail shield is a good example of the nail related inventions; where the patent is filed about the nail shields (a discoloration nail production product that provides a clean and clear nail appearance). In the following decades, the nail salon industry takes a big leap when more immigrant women arrive into the United States and open up nail salons (Federman, Harrington, & Krynski, 2006; NAILS, 2010; California Healthy Nails Salon Collaborative, 2015).

Growth in Nail Salon Business

According to Nail Magazine, the nail salon industry is one of the fastest growing sectors within the beauty industry that comes with the market size of above $7 billion (NAILS, 2010; NAILS, 2013). The growth of the nail workers (technicians) is estimated to be closer to 20% between 2008 and 2018 (Walsh, 2012), which far exceeds the average growth rate of other occupations that are within the 10% mark (Lacey, & Wright, 2009); when these number is potentially in a lower side of the estimation based on California Healthy Nails Salon Collaborative (2015).

For ease of visualization of the growth within the nail industry, Walsh (2012) provides a comparison with the Starbucks business as such: “for every one Starbucks retail outlet in the United States, there are more than four nail salons”. The factors that explain the booming of the nail industry are: 1) increase attention towards personal grooming, 2) the sudden movement in a woman in labor market, and 3) the arrival of low-cost, and convenient nail salon (Walsh, 2012). The nail salon is used to be a luxury only service; and today it is about the affordable, low cost, treat and pamper yourself, and easily accessible service (Greenhouse, 2007).

Types of Nail Service

The modern nail beautification is big industry today that comprise of various nail cosmetics such as 1) nail hardeners, 2) polishes, 3) extensions, 4) artificial/sculpted nails, and 5) nail decorations (Madnani, & Khan, 2012). Any of the nail treatment procedures involves a number of steps and the applications of a series of products; that Madnani, and Khan (2012) as follows:

Services Service Description
Manicure / Pedicure
  1. Clean off previous polish using chemical removal.
  2. Cut nails to the desired length
  3. Soak hand/feet in warm water with mild detergent for dirt removal
  4. Buff away rough skin or thick callus
  5. Remove cuticle
  6. Smooth nail surface
  7. Massage foot/hand with a gentle cream
  8. Nail polish
Nail Hardener
  1. Clean nail surface
  2. Apply based coat to nails (for purpose of strengthening the nail plate)
Polishes Apply nail polish for the following purposes:

1)      Beautification

2)      Strengthen weak brittle nails

3)      Hide or disguise the irregularities or discoloration of the nail surface

Polishes removal 1)      Remove polish using Acetone or acetone-free nail polish remover

2)      Smoothen or buff nail surface for new polish application

Extension / Artificial / sculpted Nails Comes with multiple ways and styles:

1)      Nails tips: application or gluing of plastic plates on the tips of real nails, and polish is applied on top.

2)      Sculptured nails: application of acrylic or gel over the existing nail. This process involves a mixture of powder and a solution; applied to the nail.

a.       Acrylic Nails: a mixture of ethyl methacrylate liquid and poly-methacrylate powder, results in a polymerized mixture that is moldable in nail desired shapes.

b.      Gel nails: a mixture of powder and the liquid gels along with the UV-light exposure to create nail extension. This solution is alike the dental resin. The strength and durability of gel nail is so great that the only way to remove Gel nail is to manually buff it off

Nail Decorations Nails decoration comes in multiple forms and styles:

1)      Nail arts: the application of nail polish art; manual draw and styling using nail polish

2)      Nail airbrush: the application of airbrush paint over the nail surface, and sealed over with top coat

3)      Nail sculpture art: the application of nail style and art using acrylic or gel

According to Eckstein and Nguyen (2011), nail service is a relatively new occupation. The US Department of Labor cites a nail care category as a job classification in the 1980s, and the nail salons as a business classification are added to the list of US Bureau of Labor Statistics list of job categories (Eckstein & Nguyen, 2011). The professional nail care has always been a complimentary service within the hair salon (American Salon., 2005); which branches off and develops as self-standing nail salons.

Who is a Nail Technician?

The nail services are performed or served by the nail professional, so-called nail technician (Alaves, Sleeth, Thiese, & Larson, 2013; BBC, 2006; NAILS, 2010). Nail technicians refer to professionals who are legally licensed by the state government; ones that are tested and agreed to comply with the nail salon licensing procedures (Walsh, 2012). The nails licensing requirement is different from state to state, but the process generally comprises of requirements such as 1) basic age, 2) health level, 3) educational criteria and 4) testing or examination minimal score (Walsh, 2012).

There are legal standards that must be met to be a licensed nail technician that includes the attained based knowledge of 1) manicure and pedicure technique, 2) safety and health, 3) bacteria and infectious deceases, 4) chemical methods of sanitation, and 5) sanitary rule and regulation (Walsh, 2012). To be a nail salon owner, Walsh (2012) elaborates that a licensed technician must also obtain a general business license from the city or state to operate as a nail salon owner.

References

Alaves, V. M., Sleeth, D. K., Thiese, M. S., & Larson, R. R. (2013). Characterization of indoor air contaminants in a randomly selected set of commercial nail salons in Salt Lake County, Utah, USA. International Journal of Environmental Health Research, 23(5), 419–433. http://doi.org/10.1080/09603123.2012.755152

Agusthiyar R., & Narashiman, K. (2015). An ETL Based Framework For Data Cleaning In Multi Data Source. International Journal of Applied Engineering Research, 10(4), 1005–10014.

American Salon. (2005). Green Book. Cleveland, Ohio: Advanstar Communications

Brettell, C. B., & K. E. Alstatt (2007). The Agency of Immigrant Entrepreneurs: Biographies of the Self-Employed in Ethnic and Occupational Niches of the Urban Labor Market. Journal of Anthropological Research 63:383–397

California Healthy Nails Salon Collaborative. (2015). About Healthy Nail Salons | California Healthy Nail Salon Collaborative. Retrieved from http://www.cahealthynailsalons.org/what-is-hns/about-healthy-nail-salons/

California State Board of Barbering, Cosmetology (BBC). (2006). Application for examination. Sacramento, CA, USA: California State Board of Barbering and Cosmetology.

Eckstein, S., & Nguyen, T.-N. (2011). The Making and Transnationalization of an Ethnic Niche: Vietnamese Manicurists. International Migration Review, 45(3), 639–674. http://doi.org/10.1111/j.1747-7379.2011.00861.x

Elizabeth Arden, Inc. (2015). ABOUT ELIZABETH ARDEN. Retrieved September 7, 2015, from https://corporate.elizabetharden.com/about-elizabeth-arden/

Federman, M. N., Harrington, D. E. and Krynski, K. J. (2006). “Vietnamese manicurists: Are immigrants displacing natives or finding new nails to polish?” Industrial and Labor Relations. Review, vol. 59, no. 2, pp. 302–318.

Gilels, D., Gorman, A., Huang, P., Liou, J., Mendiratta, A., & Philip, D. (2008). The U.S. Nail Salon Industry. Women & Environments International Magazine, (76/77), 18–21.

Greenhouse, S. (2007, August 19). At Nail Salons, Beauty Treatments Can Have a Distinctly Unglamorous Side. The New York Times. Retrieved from http://www.nytimes.com/2007/08/19/nyregion/19nails.html

Hondagneu-Sotelo, P. (2001) Dome´stica: Immigrant Workers Cleaning and Caring in the Shadows of Affluence. Berkeley: University California Press.

Lacey, A. & Wright, B. (2009) Employment Outlook: 2008-18, MONTHLY LAB. REV., 82, 111.

Ly, M., & Tufts University. (2003). Assessing and communicating occupational health risks to Vietnamese nail salon workers (honors thesis). Medford, MA, USA: Tufts University.

Madnani, N. A., & Khan, K. J. (2012). Nail cosmetics. Indian Journal of Dermatology, Venereology & Leprology, 78(3), 309–317. http://doi.org/10.4103/0378-6323.95445

Min, P. G. (2006). ‘‘Korean Americans.’’ In Asian Americans: Contemporary Trends and Issues. Ed.P. Gap Min. Thousand Oaks, CA: Pine Forge Press. Pp. 230–259.

NAILS. (2010). Industry Statistics. Nails Magazine 2010 Big Book. Torrance, CA: Available from: http://files.nailsmag.com/Market-Research/bb2010–11stats-reprints.pdf

NAILS (2013). Nails magazine 2012-2013. The Big Book. Retrieved from http://files.nailsmag.com/Market-Research/NAILSbb12-13stats.pdf

Nisbet, R., Elder, J., & Miner, G. (2009). Handbook of Statistical Analysis and Data Mining Applications (1 edition). Amsterdam ; Boston: Academic Press.

Roelofs, C., & Do, T. (2012). Exposure Assessment in Nail Salons: An Indoor Air Approach. ISRN Public Health, 1–7. http://doi.org/10.5402/2012/962014

Salon City Inc. (2009). Salon City Reports on Professional Beauty Federation’s Capitol Hill Event. Retrieved September 7, 2015, from http://www.marketwired.com/press-release/salon-city-reports-on-professional-beauty-federations-capitol-hill-event-1200838.htm

The New York Time (NYT). (1910, January 6). TAKE YOUR BUNIONS TO THE FREE CLINIC; New Corporation Will Undertake Also to Kill Your Corns Without Charge. The New York Times. Retrieved from http://query.nytimes.com/gst/abstract.html?res=990CE7D91730E233A25755C0A9679C946196D6CF

Thu Quach, Kim-Dung Nguyen, Doan-Billings, P.-A., Okahara, L., Fan, C., & Reynolds, P. (2008). A Preliminary Survey of Vietnamese Nail Salon Workers in Alameda County, California. Journal of Community Health, 33(5), 336–343. http://doi.org/10.1007/s10900-008-9107-7

U.S. Department of Labor (2015). Occupational Outlook Handbook: : U.S. Bureau of Labor Statistics. Occupational Outlook Handbook, 2014-15 Edition. Retrieved September 7, 2015, from http://www.bls.gov/ooh/personal-care-and-service/manicurists-and-pedicurists.htm

US Patents. (1915, April 13). Finger-nail shield.  Retrieved from http://www.google.com/patents/US1135382

Wahowiak, L. (2015). Health advocates helping US salons nail occupational safety. (Cover story). Nation’s Health, 45(3), 1–10.

Waldinger, R. (1994). The Making of an Immigrant Niche. International Migration Review 28(1):3–30.

Walsh, S. A. (2012). Beyond the Polish: An Examination of Hazardous Conditions in Nail Salons and Potential Solutions for the Industry in New York City. Journal of Law & Policy, 21(1), 243–282.

Woodbury, W. A. (1910). Beauty culture: A practical handbook on the care of the person, designed for both professional and private use. G.W. Dillingham.

Woodbury, W. A. (1915). The Care of the Hand: A Practical Text-Book on Manicuring and the Care of the Hand, for Professional and Private Use. Forgotten Books.